Trong cửa nhôm kính, kính 6.38 thường dùng cho cửa sổ và cửa đi một cánh, khi mỗi tấm kính không vượt 3 m². Kính 8.38 dùng cho cửa đi hai cánh, cửa trượt có vách cố định và vách kính, khi tấm kính lớn tới 5 m². Hai ngưỡng này lấy theo Bảng 3 TCVN 7505:2005 cho kính dán an toàn lắp trong khung.
Khác biệt nằm ở hai lớp kính thành phần: loại 6.38 mm gồm hai lớp kính 3 mm, loại 8.38 mm gồm hai lớp kính 4 mm, cả hai đều có lớp phim PVB 0,38 mm ở giữa. Vì vậy không thể chọn kính chỉ theo tên hạng mục hoặc kích thước tổng của bộ cửa — phải tính diện tích của từng tấm.
Với công trình tại TP Huế, Hương Thủy, Thủy Dương và các khu vực miền Trung thường chịu ảnh hưởng của mưa bão, người thiết kế còn phải xem xét tải trọng gió, vị trí lắp đặt, nguy cơ va chạm và khả năng chịu tải của profile, bản lề hoặc bánh xe.
Kính 6.38 và 8.38 khác nhau ở đâu?
Bài viết dùng cách gọi phổ biến 6.38 mm và 8.38 mm; trong tiêu chuẩn Việt Nam, hai chiều dày này được viết là 6,38 mm và 8,38 mm.
Bảng dưới đây so sánh các điểm ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn:
| Tiêu chí | Kính dán an toàn 6.38 mm | Kính dán an toàn 8.38 mm |
|---|---|---|
| Cấu tạo | Hai lớp kính 3 mm và một lớp phim PVB 0,38 mm | Hai lớp kính 4 mm và một lớp phim PVB 0,38 mm |
| Khi kính vỡ | Phim PVB giữ mảnh kính lại, hạn chế văng rơi | Phim PVB giữ mảnh kính lại, hạn chế văng rơi |
| Khối lượng ước tính | Khoảng 15 kg/m² | Khoảng 20 kg/m² |
| Diện tích lớn nhất theo Bảng 3 TCVN 7505 | 3,0 m² cho một tấm | 5,0 m² cho một tấm |
| Vị trí thường dùng | Cửa sổ, cửa đi một cánh và các tấm kính nhỏ | Cửa đi hai cánh, cửa trượt có vách cố định và vách kính lớn hơn |
Khối lượng trong bảng là số ước tính dựa trên khối lượng riêng của kính, khoảng 2,5 kg/m² cho mỗi milimét chiều dày. Cùng một diện tích, kính dán an toàn 8.38 mm làm cánh nặng hơn kính 6.38 mm, vì vậy profile, bản lề, bánh xe và phụ kiện phải chịu được tải trọng tương ứng.
Giới hạn diện tích trong Bảng 3 được tính cho một tấm kính, không phải toàn bộ bộ cửa. Đây cũng chưa phải căn cứ duy nhất để chốt cấu hình: tải trọng gió, mái kính, vị trí có nguy cơ va chạm hoặc yêu cầu của hồ sơ thiết kế có thể dẫn đến phương án dày hơn.
Chọn kính theo diện tích tấm và vị trí lắp thế nào?
Mục 4.2.1 của TCVN 7505:2005 về lựa chọn và lắp đặt kính trong xây dựng quy định: với chủng loại và diện tích tấm kính cho trước, chiều dày không được nhỏ hơn giá trị lớn nhất xác định theo yêu cầu về tải trọng gió, an toàn khi người va chạm và mái kính. Hiểu đơn giản, phải kiểm tra đồng thời các điều kiện rồi chọn điều kiện khắt khe nhất.
Cách đọc diện tích trong Bảng 3
Đối với kính dán an toàn nhóm A dùng cho cửa ra vào có khung, vách ngăn có khung và các vách kính có khung khác, Bảng 3 nêu các giới hạn sau:
- 5.38 mm: tối đa 2,0 m² cho một tấm.
- 6.38 mm: tối đa 3,0 m² cho một tấm.
- 8.38 mm: tối đa 5,0 m² cho một tấm.
- 10.38 mm: tối đa 7,0 m² cho một tấm.
- 12.38 mm: tối đa 9,0 m² cho một tấm.
Cách tính là lấy chiều rộng nhân chiều cao của riêng từng tấm. Nếu bộ cửa được chia thành nhiều ô, không dùng kích thước phủ bì của cả bộ để đối chiếu với bảng.
Ví dụ, tấm kính 1,2 m × 2,0 m = 2,4 m² vẫn nằm trong giới hạn 3,0 m² của kính 6.38 mm. Kết quả này chỉ cho biết tấm kính đạt điều kiện về diện tích trong Bảng 3; tải trọng gió và các điều kiện thiết kế khác vẫn phải được kiểm tra.
Với tấm 1,5 m × 2,4 m = 3,6 m², diện tích đã vượt giới hạn 3,0 m² của kính 6.38 mm. Xét riêng theo Bảng 3, nếu vẫn dùng kính dán an toàn thì trường hợp này phải chuyển sang 8.38 mm trở lên.

Vị trí nào cần kính an toàn?
Theo mục 6.8, kính làm cửa phải là kính an toàn nhóm A theo Bảng 3, ngoại trừ một số trường hợp được tiêu chuẩn quy định. Với cửa không có khung, tiêu chuẩn cho phép dùng kính tôi an toàn (thường gọi là kính cường lực an toàn) có chiều dày danh nghĩa tối thiểu 10 mm.
Mục 6.9.1 cũng yêu cầu tấm kính của vách hông có khung, nằm cách mép ô cửa dưới 300 mm, phải sử dụng kính an toàn nhóm A, trừ một số trường hợp tiêu chuẩn cho phép. Những vách sát sàn hoặc vị trí thường xuyên có người qua lại cũng cần được xem xét theo nguy cơ va chạm, thay vì chọn kính chỉ theo thẩm mỹ.
Kính dán an toàn vẫn có thể nứt hoặc vỡ. Điểm an toàn nằm ở lớp PVB giữ các mảnh kính lại, hạn chế mảnh văng ra hoặc cả tấm rơi khỏi ô.
Vì sao tầng cao phải xét thêm tải trọng gió?
Theo mục 5.2, công trình cao tầng phải tính áp lực gió theo khẩu độ, diện tích và chiều dày kính. TCVN 7505:2005 viện dẫn tiêu chuẩn tải trọng và tác động bản năm 1995; hiện nay việc tính tải trọng gió theo TCVN 2737:2023, bản đã thay thế bản năm 1995.
Tại TP Huế và khu vực miền Trung, một tấm kính dù chưa vượt giới hạn diện tích của Bảng 3 vẫn có thể cần cấu hình dày hơn nếu nằm ở tầng cao hoặc mặt nhà đón gió. Không nên tự suy ra một chiều dày chung cho mọi công trình; người thiết kế cần kiểm tra theo điều kiện thực tế. Chủ đầu tư có thể tham khảo thêm các lưu ý về áp lực gió và cửa nhôm kính chống bão.
Cửa sổ, cửa đi và vách kính thường chọn loại nào?
Bảng dưới đây là ví dụ cấu hình trong một hồ sơ chào giá gói cửa nhôm Xingfa cho một chung cư tại Huế. Đây không phải quy chuẩn áp dụng cứng cho mọi công trình, cũng không thay thế việc kiểm tra diện tích của từng tấm kính thực tế.
| Hạng mục | Hệ nhôm | Kích thước bộ | Cấu hình kính |
|---|---|---|---|
| Cửa sổ mở hất, mở trượt hoặc mở quay | XF55, XF87, XF44 | Cao 600–1.500 mm, rộng 900–1.400 mm | Kính dán an toàn 6.38 mm |
| Cửa đi mở quay một cánh | XF55 | 800–900 × 2.100 mm | Kính dán an toàn 6.38 mm |
| Cửa đi mở quay hai cánh | XF55 | 1.070–1.200 × 2.100 mm | Kính dán an toàn 8.38 mm |
| Cửa đi mở trượt hai cánh kết hợp vách cố định | XF93 | 1.400 × 2.100 mm | Kính dán an toàn 8.38 mm |
| Vách kính cố định hoặc vách kết hợp cửa thủy lực | XF52 | Khổ bộ rộng hơn 6 m, cao khoảng 3,5 m | Vách dùng kính dán an toàn 8.38 mm; cánh thủy lực dùng kính cường lực 10 mm |
Có thể rút ra một quy luật tham khảo: cửa sổ và cửa đi một cánh khổ nhỏ thường dùng 6.38 mm; cửa đi hai cánh, cửa trượt có vách cố định và vách kính lớn hơn thường chuyển sang 8.38 mm. Với cửa kính thủy lực không khung trong ví dụ, cánh dùng kính cường lực 10 mm, đúng trường hợp ngoại lệ mà mục 6.8 cho phép.
Kích thước trong bảng là kích thước bộ cửa hoặc vách, không mặc nhiên là kích thước của một tấm kính liền. Khi bóc tách cửa nhôm Xingfa, cần xác định cách chia đố, kích thước từng ô và tải trọng kính tác động lên profile, bản lề hoặc bánh xe. Cách chọn hệ nhôm theo từng loại cửa được trình bày trong bài chọn hệ nhôm Xingfa cho từng loại cửa.

Nếu dùng kính dán an toàn cho một tấm vượt 5 m², cần cân nhắc 10.38 mm hoặc 12.38 mm. Cấu hình dày hơn cũng có thể cần thiết tại tầng cao, mặt đón gió; còn kính hộp có thể được xem xét khi công trình đặt yêu cầu cao hơn về cách âm. Lựa chọn cuối cùng phải theo hồ sơ thiết kế và điều kiện lắp đặt thực tế.
Ghi gì vào báo giá, hợp đồng và kiểm tra khi nghiệm thu?
Chỉ ghi “kính an toàn” là chưa đủ vì kính dán và kính cường lực có cấu tạo, cách làm việc khi vỡ khác nhau. Báo giá hoặc hợp đồng nên gắn cấu hình kính với từng ký hiệu cửa, tránh dùng một mô tả chung cho toàn bộ công trình.
Các nội dung cần thể hiện rõ gồm:
- Độ dày và cấu tạo kính của từng ký hiệu cửa hoặc vách.
- Loại kính là kính dán an toàn hay kính cường lực.
- Màu kính được thống nhất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính dán TCVN 7364.
- Yêu cầu tem hoặc nhãn nhận dạng kính an toàn.
- Kích thước tấm kính lớn nhất trong từng bộ cửa.
- Hệ nhôm, profile, bản lề hoặc bánh xe phù hợp với tải trọng kính.
- Yêu cầu kiểm tra tải trọng gió đối với tầng cao hoặc mặt công trình đón gió.
Khi nghiệm thu, không nên chỉ nhìn tổng thể xem bộ cửa đóng mở được hay không. Cần đối chiếu riêng từng ô kính với cấu hình đã ký và chú ý các tấm có diện tích lớn.

Có thể kiểm tra theo các bước sau:
- Đo và đối chiếu chiều dày kính với hồ sơ.
- Quan sát mép kính để nhận biết lớp phim nằm giữa hai lớp kính.
- Kiểm tra tem hoặc nhãn nhận dạng kính an toàn.
- Đối chiếu kích thước từng tấm, không dùng tổng kích thước bộ cửa thay thế.
- Kiểm tra hoạt động của bản lề, bánh xe và cánh sau khi lắp kính.
Câu hỏi thường gặp
Kính 6.38 mm có dùng làm cửa đi được không?
Có thể, nếu đó là kính dán an toàn, diện tích từng tấm phù hợp với Bảng 3 và đồng thời đáp ứng yêu cầu về tải trọng gió, an toàn va chạm cùng hồ sơ thiết kế. Không nên hiểu rằng mọi cửa đi đều có thể mặc định dùng kính 6.38 mm.
Kính 8.38 mm có phải kính cường lực không?
Không. Kính dán an toàn 8.38 mm gồm hai lớp kính 4 mm liên kết bằng phim PVB 0,38 mm, còn kính cường lực là một loại kính khác.
Trên thị trường có kính cường lực dán, nhưng cấu tạo đó phải được ghi rõ trong báo giá hoặc hợp đồng. Không thể chỉ nhìn ký hiệu 8.38 mm để kết luận kính đã được cường lực.
Lan can kính ban công dùng 6.38 mm hay 8.38 mm được không?
Không nên chọn kính lan can theo Bảng 3 dành cho cửa ra vào và các vách kính có khung. Lan can là cấu kiện chịu lực, cần được thiết kế riêng theo hồ sơ công trình, vì vậy không thể đưa ra một chiều dày chung khi chưa có tính toán.
Kính dán an toàn vỡ thì sẽ như thế nào?
Kính vẫn có thể nứt hoặc vỡ khi chịu tác động. Lớp phim PVB có nhiệm vụ giữ các mảnh kính lại, hạn chế kính văng ra hoặc rơi khỏi ô; không nên hiểu kính dán an toàn là loại kính không thể vỡ.
Gửi bản vẽ để rà soát cấu hình kính
Nếu đang chuẩn bị cửa sổ, cửa đi hoặc vách kính, chủ đầu tư và nhà thầu có thể gửi bản vẽ hoặc bảng kích thước cho Toàn Tín Phát. Đội ngũ kỹ thuật sẽ khảo sát, bóc tách diện tích từng tấm, rà soát loại kính và khả năng chịu tải của hệ cửa trước khi chào giá.